The International Cat Association – Hiệp hội mèo quốc tế

The International Cat Associaation (TICA) hay Hiệp hội Mèo Quốc tế được coi là cơ quan đăng ký mèo lớn nhất thế giới. Ban đầu là một tổ chức tại Bắc Mỹ, giờ đây họ hiện diện trên khắp thế giới. Tổ chức này có đăng ký gien dành cho mèo có chứng nhận phả hệ và mèo nhà, và là một trong những cơ quan chế tài lớn nhất thế giới dành cho các cuộc thi của mèo.

Hiệp hội Mèo Quốc tế.
Tên viết tắt: TICA
Khẩu hiệu: Fabulous Felines…Fun…Friendships (tạm dịch: Những giống mèo tuyệt vời…Niềm vui…Tình bạn)
Thành lập: Ngày 22 tháng Sáu năm 1979, tại Branson, Missouri, Hoa Kỳ
Nhà sáng lập: Georgia Morgan

Larry Paul

Arthel Schuermann

Địa điểm: Harlingen, Texas, Hoa Kỳ
Khu vực hoạt động: Toàn thế giới
Thành viên: 4000
Chủ tịch: Vickie Fisher
Phó chủ tịch: Ralph Stadter
Ban giám đốc: Vickie Fisher, Ralph Stadter, Shunichi Kuroda, Karen Kuo, Liz Hansen, Anthony Hutcherson, Gloria Mahan, Tania Antenucci, Liesbeth van Mullem, Ellen Crockett, Luiz Paulo Faccioli, Vicki Jo Harrison, Steve Lawson, Steven Corneille, Canie Brooks, Delsa Rudge, Lisa Dickie
Website: tica.org

HOẠT ĐỘNG

Các hoạt động của TICA bao gồm:

  • Khuyến khích thành viên là những người nuôi, người yêu và người nhân giống mèo cùng chung sức tuyên truyền duy trì mèo có chứng nhận phả hệ, cũng như sức khỏe và phúc lợi của mèo nhà.
  • Duy trì chứng nhận phả hệ.
  • Tổ chức các cuộc thi mèo tuyên truyền cả mèo có và không có chứng nhận phả hệ.
  • Tuyên truyền mối quan hệ tích cực giữa giới nhân giống tại Hoa Kỳ và các nước khác.
  • Thiết lập cơ sở để khuyến khích nghiên cứu vấn đề sức khỏe của mèo và cung cấp danh sách tài liệu tham khảo về sức khỏe của mèo cho các thành viên.

 CÁC CUỘC THI CỦA TICA

TICA giám sát quy định cấp bằng và khâu quản lý cho hàng trăm cuộc thi mèo hàng năm tại 104 quốc gia. Mùa thi của TICA kéo dài từ mùng 1 tháng Năm tới 30 tháng Tư của một năm nhất định, khi mọi giải thưởng vùng và quốc tế đều tái khởi động. Mọi cuộc thi của TICA đều mở cửa với công chúng.

Một cuộc thi TICA bao gồm nhiều cuộc thi nhỏ hơn, tất cả diễn ra cùng một thời điểm trong nhiều “sàn đấu” rải rác khắp hội trường thi. Mỗi sàn được điều hành bởi một giám khảo có chứng nhận của TICA; người này sẽ đánh giá từng thí sinh mèo dưa trên một văn bản tiêu chuẩn có mô tả những tiêu chí lí tưởng cho từng giống cụ thể. Mèo nhà và mèo nhà con (mèo thuộc những giống ngẫu nhiên, không tên; hoặc mèo có chứng nhận phả hệ nếu vì lí do nào đó mà không thể tranh hạng vô địch) sẽ không được đánh giá dựa trên một tiêu chuẩn; mà thay vào đó, chúng được đánh giá dựa trên điều kiện tổng quát, sức khỏe, ngoại hình và tính cách.

Các cấp thi đấu

TICA công nhận mèo thi đấu thuộc 8 cấp thi đấu. Mỗi cấp được đánh giá riêng biệt. Ví dụ, mèo triêt sản sẽ không được đánh giá dựa trên tiêu chí của mèo con. Mỗi thí sinh tham gia cuộc thi đều được cấp một mã xác minh dựa trên cấp thi đấu và độ dài lông, để người chủ biết khi nào mèo của mình cần có mặt trên sàn đấu.

Hạng

Mô tả

Mã số

Kittens (Mèo con) Mèo con thuộc các giống và màu sắc được TICA công nhận tham gia tranh hạng vô địch. Mèo con phải từ 4 đến 7 tháng tuổi vào ngày tham gia thi. Mèo con có thể bị triệt sản hoặc không. Lông dài: 1 – 50;

Lông ngắn: 51 – 100

Championship (Mèo tiêu chuẩn) Mèo trưởng thành thuộc các giống và màu sắc được TICA công nhận tham gia tranh hạng vô địch. Mèo phải từ 8 tháng tuổi trở lên vào ngày tham gia thi. Hạng này không chấp nhận mèo bị triệt sản. Lông dài: 101 – 200;

Lông ngắn:

201 – 300

Alter (Mèo triệt sản) Mèo trưởng thành bị triệt sản thuộc các giống và màu sắc được TICA công nhận tham gia tranh hạng vô địch. Mèo thiến phải từ 8 tháng tuổi trở lên vào ngày tham gia thi đấu. Lông dài: 301 – 350;

Lông ngắn: 351 – 400

Household Pet Kittens (Mèo con gia đình) Mèo con không có phả hệ hoặc mèo con có phả hệ nhưng không thể tham gia hạng Kitten vì một số lí do. Mèo con gia đình (HHP Kittens) phải từ 4 đến 7 tháng tuổi vào ngày thi đấu. Mèo con gia đình có thể bị triệt sản hoặc không. Mèo con và mèo trưởng thành lông dài: 401 – 450
Household Pet Adult (Mèo trưởng thành gia đình) Mèo không có phả hệ hoặc mèo có phả hệ nhưng không thể tham gia hạng tiêu chuẩn vì một số lí do. Mèo trưởng thành gia đình phải từ 8 tháng tuổi trở lên vào ngày thi đấu và phải bị triệt sản. Mèo con và mèo trưởng thành lông ngắn: 451 – 500
Preliminary New Breed (Giống mới dự bị) Đây là hạng đấu đặc biệt để đánh giá các giống mới. Mục đích của các hạng giống mới là sự công nhận sau cùng dành cho các giống này, để chúng được tham gia tranh hạng vô địch. Giống mới dự bị là hạng đấu dành cho những giống đang ở giai đoạn đầu của quá trình này. 501 – 550
Advanced New Breed (Giống mới cấp cao) Đây là hạng đặc biệt để đánh giá các giống mới. Mục đích của các hạng giống mới là sự công nhận sau cùng dành cho các giống này, để chúng được tham gia tranh hạng vô địch. Giống mới cấp cao là hạng đấu dành cho những giống đã thể hiện các phẩm chất để tiến xa trong chương trình. 551 – 600
New Traits (Đặc điểm mới) Đây là hạng đấu để đánh giá các đặc điểm mới, ví dụ như màu sắc hoặc độ dài mới của các giống đã được công nhận trước đó, nhưng những đặc điểm này lại chưa được công nhận để tham gia tranh hạng vô địch. Mục đích của hạng Đặc điểm mới là sự công nhận sau cùng dành cho những đặc điểm này, để chúng đủ tiêu chuẩn cho hạng vô địch. 601 – 650

Trong một số tình huống hiếm gặp, khi lượng mèo tham gia lớn hơn so với phạm vi mã số, cấp thi đấu tiếp theo sẽ bắt đầu với số có sẵn đầu tiên. Ví dụ, nếu có 55 mèo con lông dài, thì chúng được đánh số từ 1 – 55, mèo con lông dài sẽ bắt đầu từ số 56.

Sàn đấu

Sàn đánh giá

Một sàn đánh giá điển hình thường gồm các chuồng sắp xếp theo hình chữ L hoặc chữ U, và bàn giám khảo ở trung tâm. Thông thường, ba người làm việc trong một sàn đánh giá: giám khảo, thư ký và ủy viên ban tổ chức.

Mọi giám khảo TICA đều được đào tạo và cấp bằng để đánh giá toàn diện từng giống mèo, trên cơ sở mức độ biểu hiện các tiêu chuẩn giống của từng cá thể.

Thư ký đóng vai trò trợ lý chuyên biệt của giám giảo. Họ chịu trách nhiệm cho độ chính xác của mọi thành tích trong sàn đấu. Mỗi thư ký giữ một danh mục kết quả của sàn đấu và xác nhận ghi chép của giám khảo khớp với các giải thưởng được công bố với khán giả.

Ủy viên ban tổ chức đảm bảo các chuồng luôn sạch sẽ và được khử trùng giữa các lượt thí sinh để tránh lây lan bệnh.

Các loại sàn đấu

Có hai loại sàn đánh giá tại các cuộc thi của TICA, Chung (Allbreed – AB) và Chuyên biệt (Specialty – SP). Ở các sàn Chung, mèo lông dài và lông ngắn trong cùng một cấp thi đấu tham gia thi đấu và nhận đánh giá cùng nhau. Ở sàn Chuyên biệt, mèo lông dài thuộc từng cấp sẽ chỉ được đá cùng mèo lông dài, và mèo lông ngắn được đánh giá cùng mèo lông ngắn.

Bất kể sàn đấu loại nào, mỗi giám khảo đều đánh giá mọi thí sinh mèo tham gia thi đấu.

Quá trình

Một giám khảo TICA đánh giá một thí sinh 2 tuổi.

Cuộc thi mèo có cơ cấu như một kim tự tháp. Đầu tiên, mọi mèo ghi danh đều được chia thành các cấp thi đấu phù hợp. Trong mỗi cấp, mèo lại được gọi vào sàn đánh giá theo giống, nhóm và màu/họa tiết.

Giám khảo làm việc với từng mèo ngồi trong sàn đánh giá. Mỗi mèo được đưa từ chuồng, đặt lên bàn đánh giá và đánh giá dựa trên văn bản tiêu chuẩn cho giống. Một số giám khảo sẽ dung đồ chơi để quan sát kĩ hơn hình dáng mắt mèo, kích cỡ tai và sự cân bằng tổng thể.

Mặc dù một số hiệp hội công bố danh hiệu của mèo, thông tin duy nhất mà giám khảo TICA nhận được là: giống, màu sắc, giới tính và độ tuổi. Giám khảo không có cách nào để biết được liệu đây có phải cuộc thi đầu tiên của mèo hay không, hoặc chúng đã từng tham gia sàn nào khác chưa.

Kim tự tháp đánh giá

Sau khi giám khảo hoàn thành đánh giá cho từng mèo trong cùng giống, họ sẽ thắt một chiếc nơ có màu trên chuồng mèo để trao giải Hạng nhất Màu lông (Best of Color) và Hạng nhất Phân khúc (Best of Division). TICA không có nơ Hạng nhất Giống (Best of Breed), nhưng giám khảo sẽ công bố lựa chọn của họ, đồng thời ghi chú lựa chọn đó trong Sổ tay Giám khảo. Thư ký cũng sẽ viết lại từng lựa chọn cho từng giải.

Vị trí Màu Phân khúc
Hạng nhất Xanh dương Đen
Hạng nhì Đỏ Tím
Hạng ba Vàng Cam
Hạng tư Xanh lá cây
Hạng năm Trắng
Giám khảo TICA thu hẹp lựa chọn bằng cách quyết định Hạng nhất Màu lông, Hạng nhất Phân khúc và Hạng nhất Giống từ tất cả mèo thi đấu.
  • Hạng nhất Màu lông: Giám khảo đầu tiên sẽ trao hạng nhất trong nhóm màu giữa 5 thí sinh điểm cao nhất của từng giống. Ví dụ, nếu 7 mèo Anh lông ngắn màu xanh dương cùng thi đấu; giám khảo sẽ chọn và xếp hạng 5 thí sinh trong số đó. Mèo được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn giống toàn diện, không chỉ dưa trên màu. Từ 7 mèo Anh lông ngắn thi đấu, chúng được đánh giá xem từng thí sinh đáp ứng bao nhiêu tiêu chuẩn mèo Anh lông ngắn. “Hạng nhất Nhóm màu” không nhất thiết phải là mèo có bộ lông xanh đẹp nhất.

Tất cả Mèo trưởng thành gia đình và Mèo con gia đình sẽ nhận một Hạng nhất Nhóm màu, bất kể có bao nhiêu mèo, mang bao nhiêu màu tham gia.

  • Hạng nhất Phân khúc: Từ những thí sinh thắng cuộc trong nhóm màu, giám khảo sẽ chọn một Hạng Nhất, Hạng Nhì và Hạng Ba của Phân khúc. Ví dụ, 7 mèo Anh lông ngắn thuộc Phân khúc Màu trơn Truyền thống. Các mèo Anh lông ngắn màu trơn khác (trắng, hoa cà, kem) cũng sẽ được đánh giá trong Phân khúc Màu trơn. Mèo mướp sẽ được đánh giá trong phân khúc mèo mướp và tương tự.

Mèo con gia đình không nhận các giải phân khúc.

  • Hạng nhất Giống: Một khi giám khảo đã chọn được mèo thuộc ba hạng đầu của Phân khúc, họ sẽ chọn Hạng Nhất, Nhì và Ba của Giống từ tất cả các phân khúc của giống.

Mèo gia đình và Mèo con gia đình không nhận giải giống. 

Chung kết

Sau khi giám khảo đã xem mọi thí snh mèo thuộc một cấp thi đấu, họ sẽ quyết định thí sinh hạng nhất của từng giống và đề nghị chúng quay lại sàn đấu để đấu chung cuộc. Chung kết về cơ bản là để trao giải “Hạng Nhất Chung cuộc” (Best in Show) cho sàn đấu đó.

Vị trí trước đó sẽ được cân nhắc trong suốt chung kết, vì một mèo về Hạng Hai Giống không thể giành hạng cao hơn một mèo giành Hạng Nhất Giống và tương tự.

Sau đó, giám khảo sẽ giải thích thứ hạng – trong khoảng Top 5 và 10 dưa trên số lượng mèo thi đấu. Nếu có từ 20 mèo đổ xuống thi đấu trong một cấp thi đấu, giám khảo sẽ trao Top 5, 26 mèo thì là Top 6, và tương tự; từ 25 mèo trở lên sẽ trao Top 10. Ngoại lệ duy nhất của luật này là cấp Mèo gia đình và Mèo con gia đình; đối với hai cấp này, tối đa 10 vị trí được trao giải bất kể số lượng mèo tham gia thi đấu. Vậy nên nếu chỉ có 8 Mèo gia đình/Mèo con gia đình thi đấu, thì giám khảo sẽ trao 8 thứ hạng.

Chấm điểm

Điểm

Mọi điểm thu về đều được Văn phòng Điều hành TICA tại Harlingen theo dõi. Điểm được trao cho các vị trí Màu Lông, Phân khúc và cho từng giải chung kết. Điểm được tính theo từng sànvà theo dõi trong Sổ tay Giám khảo, một bản sao sổ tay sẽ được gửi cho Văn phòng Điều hành sau cuộc thi.

Điểm danh hiệu bắt đầu tích lũy từ cuộc thi trưởng thành đầu tiên của mèo. Bất kỳ điểm nào từ danh hiệu trước sẽ được áp dụng vào danh hiệu sau. Nếu một Mèo Tiêu chuẩn bị triệt sản, nó có thể giữ các danh hiệu và điểm từng thắng dưới tư cách mèo chưa triệt sản hoặc có thể chọn bắt đầu lại từ đầu.

Điểm được trao cho các giải cao nhất với màu lông và phân khúc ở từng sàn đấu. Các thứ hạng giống không được điểm.

Màu lông và Phân khúc

Màu Phân khúc Điểm
Nhất Nhất 25
Nhì Nhi 20
Ba Ba 15
10
Năm 5

Chung kết

Điểm cũng được trao dựa trên thứ hạng của mèo trong lượt chung kết. Điểm có sự khác biệt giữa các vòng đầu Chung và Chuyên biệt.

Vị trí Điểm Chung Điểm Chuyên biệt
Nhất 200 150
Nhì 190 140
Ba 180 130
170 120
Năm 160 110
Sáu 150 100
Bảy 170 90
Tám 130 80
Chín 120 70
Mười 110 60

Ví dụ, nếu một mèo Ocicat chấm bi màu sô cô la nhận giải Hạng nhất Màu lông và Hạng nhất Phân khúc, cậu chàng sẽ thu về 50 điểm. Hạng nhất Màu lông và Nhì Phân khúc sẽ là 45 điểm, và tương tự. Nếu cùng mèo Ocicat đó được trao giải Hạng nhất Chung trong lượt chung kết, cậu chàng sẽ thu được 200 điểm cùng 50 điểm Màu Lông và Phân khúc.

Danh hiệu

Điểm danh hiệu được tính toán bằng cách sử dụng điểm chung kết cộng với điểm Hạng nhất Màu lông và Hạng nhất Phân khúc. Mèo cũng cần thu được một số điểm chung kết nhất định để đạt được từng danh hiệu. Với ngoại lệ gồm Mèo con Tiêu chuẩn và Mèo con gia đình, từng cấp thi đấu đều có một bộ danh hiệu riêng, mặc dù chúng được xếp bậc tương đương và yêu cầu để đạt được cũng không thay đổi. Mọi mèo bắt đầu sự nghiệp thi đấu với danh hiệu Nghiệp dư (Novice – NOV). Một khi cuộc thi được tính điểm và danh hiệu được Văn phòng Điều hành trao, mèo có thể thêm danh hiệu viết tắt vào đăng ký của chúng.

Mèo đăng ký ở những vùng xa xôi hơn, nơi không có nhiều cuộc thi như các vùng khác (ví dụ như Alaska) chỉ cần nửa giá trị điểm để đạt được danh hiệu và số lượng điểm chung kết thấp hơn.

Tiêu chuẩn

Mèo triệt sản

Mèo gia đình

Điểm cần thiết

Điểm cộng

Khu vực xa

Champion (CH) Champion Alter (CHA) Master  (MS) 300 Chung kết từ 4 giám khảo khác nhau, một trong số đó phải là AB

 

Chung kết từ 2 giám khảo khác nhau
Grand Champion (GRC) Grand Champion Alter (GCA) Grand Master (GRM) 1000 6 chung kết từ 4 giám khải khác nhau, 3 trong top 5 SP hoặc top 10 AB 3 chung kết từ 2 giám khảo khác nhau, 1 trong top 5 SB hoặc top 10 AB
Double Grand Champion (DGC) Double Grand Champion Alter (DGCA) Double Grand Master (DGM) 2000 1 chung kết trong top 5 SP hoặc top 10 AB với tư cách GRC/GRCA/GRM 1 chung kết trong top 5 SP hoặc top 10 AB với tư cách GRC/GRCA/GRM
Triple Grand Champion (TGC) Triple Grand Champion Alter (TGCA) Triple Grand Master (TGM) 3000 1 chung kết trong top 5 SP hoặc top 10 AB với tư cách DGC/DGCA/DGM 1 chung kết trong top 5 SP hoặc top 10 AB với tư cách DGC/DGCA/DGM
Quadruple Grand Champion (QGC) Quadruple Grand Champion Alter (QGCA) Quadruple Grand Master (QGM) 4000 1 chung kết trong top 5 SP hoặc top 10 AB với tư cách TRC/TGCA/TGM 1 chung kết trong top 5 SP hoặc top 10 AB với tư cách TRC/TGCA/TGM
Supreme Grand Champion (SGC) Supreme Grand Champion Alter (SGCA) Supreme Grand Master (SGM) 6000 1 Hạng nhất với tư cách QGC/QGCA/QGM 1 Hạng nhất với tư cách QGC/QGCA/QGM

Lưu ý: Danh hiệu Supreme không thể giành được trong cùng một ngày với danh hiệu Quadruple.

Giải Khu vực và Quốc tế

Mọi mèo con, mèo trưởng thành, mèo triệt sản, HHP và mèo con HHP có đăng ký với TICA đều có thể tham gia thi đấu các Giải Khu vực và Quốc tế trong suốt năm diễn ra show. Đối với mèo trưởng thành, Top 50 sàn đấu sẽ được sử dụng để tính điểm toàn mùa. Đối với mèo con, top 30 sàn đấu được sử dụng. Nếu một mèo đạt tới giới hạn cao nhất của sàn đấu, điểm thấp nhất sẽ được bỏ để lấy điểm cao hơn. Điểm được tính bằng cách CỘNG điểm chung kết với số mèo bị đánh bại.

Điểm Màu Lông và Phân khúc không được dùng để chấm điểm Khu vực và Quốc tế.

Điểm khu vực và quốc tế được tính bằng cách cộng điểm chung kết với số mèo bị đánh bại. Ví dụ, nếu có 58 mèo tham gia thi đấu và mèo của bạn giành vị trí thứ 6 trong vòng chung kết Chung, thì nó sẽ được 202 điểm, 150 (hạng 6) + 52 (vì có 5 mèo có thứ hạng cao hơn và bạn xếp cao hơn 52 mèo khác) = 202 điểm cho Giải Khu vực và Quốc tế. Quy tắc tương tự được áp dụng trong một sàn đấu chuyên biệt, sử dụng bảng quy chiếu chung kết của sàn SP.

Lế trao giải

Mèo trưởng thành, mèo con, mèo triệt sản, mèo con và mèo trưởng thành gia đình với số điểm cao nhất được vinh danh với các giải Khu vực và Quốc tế. Giải khu vực diễn ra tại một buổi lễ do TICA của từng khu vực tổ chức. Giải Quốc tế diễn ra tại Hội nghị và Lễ Trao giải Thường niên vào cuối tuần lễ Lao động.

Mỗi khu vực thay phiên chủ trì Hội nghị Thường niên. Hội nghị trước đó từng tổ chức tại Bellevue, Washington, Worcester, MassachusettsColumbus, Ohio, và Salzburg, HYPERLINK “https://en.wikipedia.org/wiki/Salzburg,_Austria”nướcHYPERLINK “https://en.wikipedia.org/wiki/Salzburg,_Austria” HYPERLINK “https://en.wikipedia.org/wiki/Salzburg,_Austria”Áo.  Cũng xuất hiện tại lễ trao giải là Hạng nhất Giống của mùa thi.

CÁC GIỐNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN

Với tư cách tổ chức đăng ký gien lớn nhất cho mèo có chứng nhận phả hệ trên thế giới, TICA hiện công nhận 71 giống mèo đủ tiêu chuẩn tranh hạng vô địch. Bên cạnh đó, số lượng giống có thể thay đổi khi giống mới phát triển.

Danh sách giống xếp theo thứ tự bảng chữ cái, tính đến năm 2015.

Các giống tham gia tranh hạng vô địch

Các giống mèo đã được chấp nhận tham gia tranh hạng vô địch và được công nhận phù hợp thi đấu trong các show của TICA và phù hợp với một số danh hiệu hoặc/và đánh giá của Giải thưởng Thường niên. Các mèo này phải từ 8 tháng tuổi trở lên và có thể là mèo đực, mèo cái, mèo triệt sản. Mèo có chứng nhận phả hệ (dưới 8 tháng tuổi) không có danh hiệu, nhưng có tư cách thi đấu trong show TICA và có thể tích lũy điểm cho đến khi diễn ra Giải thưởng Thường niên.

Giống mới cao cấp

Bậc thứ hai của Chương trình Cải thiện Cấp thi đấu Tiêu chuẩn. Các giống này đủ điều kiện thi đấu tại các show của TICA, nhưng không được trao điểm hoặc danh hiệu tại Giải thưởng Thường niên, và phải tuân thủ các quy tắc đặc biệt để đủ tiêu chuẩn tranh hạng vô địch.

Giống mới dự bị

Bậc đầu tiên của Chương trình Cải thiện Cấp thi đấu Tiêu chuẩn. Các giống này đủ điều kiện thi đấu tại các show của TICA, nhưng không được trao điểm hoặc danh hiệu tại Giải thưởng Thường niên, và phải tuân thủ các quy tắc đặc biệt để đủ tiêu chuẩn tham gia bước tiếp theo để tranh hạng vô địch.

Chỉ đăng ký

TICA chấp nhận mèo chỉ đăng ký. Với trường hợp này, liên hiệp đồng ý cung cấp các cơ sở đăng ký nhằm hỗ trợ sự phát triển của giống. Không có gì đảm bảo rằng TICA sẽ chấp nhận giống tiến xa trong thi đấu.

Các giống không tranh hạng vô địch

Cấp độ này bao gồm Mèo trưởng thành gia đình và Mèo con gia đình. Mèo trưởng thành gia đình đạt được danh hiệu tương đương với mèo Tiêu chuẩn và đủ điều kiện thi đấu tại các show của TICA và có thể đạt điểm tích lũy tới Giải thưởng Thường niên. Mèo con gia đình không đạt danh hiệu, nhưng chúng đủ tiêu chuẩn thi đấu trong show của TICA và có thể đạt điểm tích lũy tới Giải thưởng Thường niên.

Các giống thử nghiệm

Ghi chép Thử nghiệm (The Experimental Record) là để theo dõi các mèo cha mẹ chưa được đăng ký với TICA. Việc theo dõi các giống được đề xuất này sẽ cung cấp ghi chép chính xác về tiến trình và sự phát triển của chúng. Ghi chép bao gồm phân tích về phất cứ vấn đề di truyền nào trong một chương trình nhân giống, từ đó chấp thuận hoặc loại bỏ khả năng được chấp thuận trong tương lai như một giống khỏe mạnh, khả thi.

KHU VỰC

TICA được phân làm 14 khu vực. Các khu vực được nhóm với nhau dựa trên vị trí địa lý.

Mỹ

  • Great Lakes (Ngũ đại hồ) – Illinois, Indiana, Iowa, Kentucky, Manitoba, Canada, Michigan, Minnesota, Missouri, Nebraska, Bắc Dakota, Nunavut Canada, Ohio, Saskatchewan Canada, Nam Dakota, Wisconsin
  • Các tiểu bang Trung Đại Tây Dương – Delaware, Quận Columbia, Maryland, New Jersey, Pennsylvania, Virginia, Tây Virginia
  • Trung Thái Bình Dương– Bắc California, Bắc Nevada, Utah
  • Dông Bắc– APO, Connecticut, Maine, Massachusetts, New Brunswick Canada, New Hampshire, New York, Newfoundland Canada, Nova Scotia Canada, Ontario Canada, Prince Edward Island Canada, Quebec, Rhode Island, Vermont
  • Tây Bắc– Alaska, Alberta Canada, British Columbia Canada, Idaho, Montana, Lãnh thổ Tây Bắc Canada, Oregon, Washington, Wyoming, Yukon
  • Bắc Mỹ– Argentina, Bolivia, Brazil, Chile, Colombia, Costa Rica, Ecuador, El Salvador, Panama, Paraguay, Peru, Uruguay, Venezuela
  • Trung Mỹ– Arkansas, Colorado, Kansas, Louisiana, Mexico, New Mexico, Oklahoma, Texas
  • Nam Mỹ– Alabama, Bermuda, Florida, Georgia, Guadeloupe, Martinique, Mississippi, Bắc Carolina, Puerto Rico, Nam Carolina, Tennessee, Quần đảo Virgin
  • Tây Nam– Arizona, Hawaii, Nam California, Nam Nevada

Châu Á

Nhật Bản, Bắc Hàn, Nam Hàn

Châu Âu

  • Bắc Âu– Bỉ, Belarus, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Đức, Latvia, Liechtenstein, Lithuania, Luxembourg, Na Uy, Ba Lan, Nga, Thụy Điển, hà Lan, Ukraine
  • Nam Âu– Albania, Áo, Bosnia – Herzogovina, Bulgaria, Croatia, Síp, CH Séc, Pháp, Gibraltar, Hy Lạp, Hungary, Israel, Ý, Kuwait, Macedonia, Malta, Moldova, Monaco, Montenegro, Bồ Đào Nha, Qatar, Romania, Ả Rập Saudi, Serbia, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Thổ Nhĩ Kỳ, UAE
  • Tây Âu– Quần đảo Channel, Anh, Iceland, Ireland, Đảo Mann, Bắc Ireland, Scotland, Wales

Quốc tế

Úc, Brunei Darussalam, Trung Quốc, Hong Kong, Indonesia, Malaysia, New Caledonia, New Zealand, Pakistan, Philippines, Singapore, Nam Châu Phi, Đài Loan, Thái Lan

TICA TREND

TICA xuất bản TICA Trend, tạp chí chính thức hai tháng một lần, và phát cho thành viên của hiệp hội như một quyền lợi hội viên của họ. Tạp chí Trend bao gồm các tin tức mới của TICA, lịch của các show sắp tới, và các bài viết về sức khỏe và chăm sóc mèo, nhân giống và thi đấu. Tạp chí cũng vinh danh các mèo giành được danh hiệu tại các cuộc thi.

Trend còn có biên bản cuộc họp ban giam đốc, báo cáo tài chính từng khu vực, và danh sách các thư ký và giám khảo đã có bằng hoặc đang tập sự.

Judith Milling là tổng biên hiện tại của Trend.

Click to rate this post!
[Total: 1 Average: 5]

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!
Gọi ngay
Tìm đường